5 Điều bạn cần biết về bệnh tiểu đường

0
33

 

5 Điều bạn cần biết về bệnh tiểu đường – Bệnh tiểu đường là tình trạng tăng đường trong máu mạn tính, không lây nhiễm, có tính di truyền, do thiếu Insulin (tụy tạng không tiết Insulin hay Insulin hoạt động không hiệu quả). Insulin là 1 chất do tụy tạng tiết ra có tác dụng làm cho đường trong máu luôn ở mức ổn định. Thông thường bác sĩ chẩn đoán người bệnh bị Bệnh tiểu đường khi đường huyết lúc đói ít nhất qua 2 lần thử máu lớn hơn hay bằng 126mg/dL (7mmol/L).

A) Bệnh tiểu đường có mấy tuýp?

Bệnh tiểu đường có 2 dạng:
1) Bệnh tiểu đường túyp 1 (người bệnh không có Insulin)

Thường xuất hiện ở người trẻ tuổi (<30 tuổi)

Khởi bệnh đột ngột cấp tính với triệu chứng rầm rộ như tiểu nhiều, khát nước, gầy nhiều

Dễ nhiễm toan ceton

Bắt buộc phải điều trị bằng insulin
2) Bệnh tiểu đường tuýp 2 (người bệnh có Insulin, nhưng Insulin hoạt động không hiệu quả).

Thường gặp ở người lớn tuổi

Bệnh khởi phát từ từ (phát hiện bệnh tình cờ)

Ít nhiễm toan cetoan

Điều trị lâu dài bằng chế độ ăn, thuốc (có thể điều trị bằng insulin)

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường gây ra những hậu quả nặng nề cho người bệnh khi đường huyết luôn nằm trong vùng nguy hiểm. Những tổn thương do bệnh Đái đường vẫn tiếp diễn ở cơ thể bệnh nhân cho dù người bệnh cảm thấy khỏe, đến khi có triệu chứng rõ ràng thì điều trị thường là muộn.

B) Bệnh tiểu đường biến chứng ra sao?
Biến chứng cấp khi đường huyết tăng quá cao:

+ Hôn mê do nhiễm ceton acid.
+ Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu.
2. Biến chứng mạch máu nhỏ:

+ Ở mắt, thận, thần kinh (ở mắt gây viêm võng mạc, đục thủy tinh thể, mù đột ngột; ở thần kinh gây teo cơ, mất hay tăng cảm giác đau, có cảm giác như điện giật, tê tay chân, liệt các dây thần kinh sọ não gây sụp mi, lé mắt, méo miệng hay gây bất lực ở nam giới.v.v…)
+ Biến chứng mạch máu lớn: ở tim, mạch máu ngoại biên, não (gây xơ cứng động mạch, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, tai biến mạch máu não dẫn đến đột quỵ.v.v…)
+ Biến chứng khác: da, xương khớp, nhiễm trùng.v.v…
+ Biến chứng loét, nhiễm trùng, biến dạng bàn chân của người Bệnh tiểu đường.
Những người bệnh tiểu đường đều có thể bị các biến chứng mạn. Tỷ lệ biến chứng mạn gia tăng tùy thuộc vào tình trạng mất cân bằng đường huyết, thâm niên của bệnh.

3) Bệnh tiểu đường biến chứng suy thận.

Bởi hàm lượng đường trong máu luôn cao nên gây tổn thương vi mạch tại thận dẫn đến suy giảm các chức năng bài tiết, lọc của thận gây suy thận.

4) Bệnh tiểu đường bị phù chân.
Là những biến chứng kéo theo của Biến chứng thận gây nên

C) Vậy ai là người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường?, triệu chứng bệnh tiểu đường là gì?
1) Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường:

+ Đối tượng cao tuổi trên 45 tuổi, béo phì, bà bầu là nhóm người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn các các đối tượng khác.
+ Để phát hiện sớm bệnh tiểu đường cần xét nghiệm đường huyết định kỳ:
+ Xét nghiệm đường huyết lúc đói ở tuổi từ 45 trở đi. Nếu kết quả bình thường, tốt nhất thử lại mỗi năm.
+ Xét nghiệm đường huyết lúc đói ở tuổi trẻ hơn, thường xuyên hơn khi có 1 trong các yếu tố sau:
+ Cha mẹ hay anh chị em ruột bị bệnh tiểu đường
+ Không vận động thể lực
+ Dư cân hay béo phì
+ Cao huyết áp
+ Rối loạn mỡ máu
+ Đã được chẩn đoán có rối loạn dung nạp đường hay rối loạn đường huyết lúc đói.
+ Sinh con to trên 4kg hay đã được chẩn đoán Bệnh tiểu đường trong thai kỳ.
+ Có bệnh tim mạch hay tai biến mạch máu não.
Ngoài ra cần đến khám ở các cơ sở y tế để được xét nghiệm đường huyết khi có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường như: mờ mắt, sụt cân, vết thương lâu lành, đau nhức, ngứa, tiểu nhiều, khát nước, bất lực ở nam giới…

2) 6 Triệu chứng bệnh tiểu đường.

Khát nước.

Đi tiểu nhiều lần trong ngày.

Sụt cân bất thường.

Nhanh đói, mỏi mệt.

Suy giảm thị lực.

Dễ bị nhiễm trùng, nhiễm nấm.
D) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến đường huyết của người bệnh?

Đường huyết của người bệnh dao động trong ngày, có nhiều yếu tố làm cho đường huyết tăng lên hay giảm xuống. Đường huyết bị ảnh hưởng bởi:
+ Thức ăn, kích xúc tâm lý (stress), bệnh phối hợp: làm đường huyết tăng lên.
+ Insulin, thuốc uống, luyện tập thể lực: giúp giảm đường huyết
Lưu ý là mỗi người bệnh tiểu đường sẽ đáp ứng khác nhau với các yếu tố nêu trên.

E) Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường:

1) Điều trị bằng thuốc tây:

a)Nhóm sulphonylurea (làm tăng tiết insulin):

Tolbutamide, Chlorpropamide, Glibenclamid, Gliclazid, Glimepirid, glipizide, glinide. Nhóm sulfonylurea là những thuốc điều trị Bệnh tiểu đường tuýp 2 được dùng phổ biến nhất, nó có tác dụng chính là kích thích tụy tăng tiết insulin. Thuốc có tác dụng phụ là gây tăng cân tuy không nhiều (1 tới 2kg), hạ đường máu quá thấp (thường gặp khi dùng cholpropamide, glibenclamide) nhất là ở những bệnh nhân già, bệnh nhân có bệnh gan hay thận. Loại thuốc này thường phải dùng 2 tới 3 lần mỗi ngày, uống vào trước bữa ăn.

b) Thuốc ức chế men alpha glucosidase(làm chậm hấp thu đường glucose từ ruột vào máu):

Tăng đường máu sau bữa ăn khá phổ biến ở các bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Men alpha glucosidase có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa, hấp thu thức ăn. Thuốc ức chế men alpha glucosidase nên sẽ làm chậm quá trình hấp thu carbonhydrate ở đường tiêu hóa, nhờ đó làm giảm mức độ tăng đường máu sau bữa ăn. Thuốc có thể được dùng riêng đồng thời kết hợp với chế độ ăn kiêng hay dùng phối hợp với sulfonylurea, metformin hay insulin.

Thuốc có tác dụng phụ là: gây đầy hơi, sôi bụng, đôi khi gặp đau bụng, tiêu chảy, vì thuốc này làm chậm quá trình tiêu hóa chất bột đường trong lòng ruột. Tuy nhiên, tác dụng phụ này không gây vấn đề nghiêm trọng lâu dài, nó có thể đỡ hay không còn khi giảm liều thuốc (hay là ngưng sử dụng thuốc). Để khắc phục nên uống thuốc vào giữa bữa ăn, bắt đầu bằng liều thấp, tăng liều từ từ.

c) Metformin (tăng nhạy cảm insulin):

Metformin được coi là thuốc điều trị đầu tay cho những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có béo phì hay thừa cân do có tác dụng chính lên sự đề kháng insulin. Metformin có ưu điểm nổi bật là không làm tăng cân, cũng không gây hạ đường máu quá thấp. Tác dụng phụ của thuốc có thể là gây đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy…

Tác dụng phụ này có thể tránh được khi sử dụng thuốc liều thấp hơn, uống sau bữa ăn. Nếu vẫn còn cảm giác đầy bụng, bị tiêu chảy sau khi đã sử dụng theo đúng khuyến cáo, chắc chắn phải ngưng sử dụng.

Đặc biệt không nên dùng metformin khi bị suy thận, suy gan, suy hô hấp.

d) Nhóm thiazolidinedione (TZD) hay glitazone ( Rosiglitazone, Pioglitazon ) ( tăng hoạt tính của insulin )

Các thuốc TZD có tác dụng làm tăng tác dụng của insulin tại các mô trong cơ thể nhưng không làm tăng tiết insulin. Ngoài ra nó còn có tác dụng làm giảm rối loạn mỡ máu. Điều trị TZD thường gây tăng cân (khoảng 2 tới 4kg/24 tháng), chủ yếu do làm tăng tích trữ mỡ dưới da, 1 phần do giữ nước. Vì vậy cần thận trọng khi điều trị TZD cho các bệnh nhân bị suy tim hay có bệnh tim, viêm gan hay có men gan tăng cao.

e) Nhóm meglitimide:

Nhóm này có tác dụng kích thích tế bào bêta của tụy tăng sản xuất insulin, có công dung tương tự sufonylurea nhưng kích thích tiết insulin sớm hơn. Thuốc được dùng là novonorm chỉ định trong điều trị đái tháo đường týp 2, uống trước bữa ăn khoảng 15 tới 30 phút. Có tác dụng sau 30 phút uống thuốc. Vì vậy nó thường được dùng vào đầu bữa ăn, làm giảm đường máu sau bữa ăn, không được uống thuốc nếu không ăn. Những bệnh nhân bị suy gan, thận, nhiễm trùng, có thai, phẫu thuật không được dùng loại thuốc này.

2) Hỗ trợ điều trị bằng Thực phẩm bảo vệ sức khỏe BoniDiabet:

Với thành phần bao gồm:

Magnesium( From Magnesium Oxide) ………………30mg

Zinc ( From Zinc Oxide)……………………………………5mg

Selenium( From Sodium Selenate)…………………….70mcg

Chromium ( From Chromium Chloride)………………120mcg

Acid alpha lipoic……………………………………………….50mg

Chiết xuất thìa canh(Gymnema Sylvestre Ext)……..100mg

Mướp đắng, Bitter Melon ( Momordica charantia)…100mg

Hạt methi (Fenugreek Seed)………………………………..100mg

Quế (Cinamomum)……………………………………………..50mg

Bột Lô Hội (Aloevera gel)……………………………………..50mg

Vitamin C ( from Sodium Ascorbate)…………………….150mg

Folic acid…………………………………………………………….250mcg

Công dụng của sản phẩm:

Với thành phần hoàn toàn từ thảo dược Bonidiabet có công dụng:

Giúp giảm lượng đường trong máu.

Hỗ trợ các liệu pháp điều trị, giảm nguy cơ biến chứng của bệnh tiểu đường.

Giúp giảm mỡ máu.

Đối tượng sử dụng: Người bị bệnh tiểu đường, tiền tiểu đường

Cách dùng:

Uống 1 tới 3 viên × 2 lần/ ngày, ngày uống 2 lần, cách xa bữa ăn 1 giờ.

Bảo quản: nơi khô ráo, tránh độ ẩm, ánh nắng mặt trời

Để có thêm thông tin chi tiết về sản phẩm Bonidiabet quý khách liên hệ tới công ty Botania theo số hotline 1800.1044 để được hướng dẫn, tư vấn cụ thể về các vấn đề mình đang gặp phải.

Xem thêm link dưới đây để biết thêm chi tiết:

http://baodatviet.vn/doi-song/suc-khoe/botania-10-nam-thang-tram-tro-thanh-thuong-hieu-hang-dau-viet-nam-3367406/

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.